Xơ vữa động mạch có nhiều dạng và tùy vào vị trí xơ vữa mà mức độ nguy hiểm cũng khác nhau. Xơ vữa động mạch chi dưới là một trong những dạng xơ vữa thường gặp, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nguy cơ mất chức năng đi đứng hoặc phải cắt cụt chi.

xo-vua-dong-mach-chi-duoi

Xơ vữa động mạch chi dưới là gì?
Xơ vữa động mạch chi dưới là bệnh thường gặp trong các bệnh về động mạch và tĩnh mạch. Ở người bình thường, động mạch sẽ dẫn máu từ tim đến nuôi các cơ quan và chi dưới kể từ mông cho đến các ngón chân. Xơ vữa động mạch làm lòng động mạch hẹp và tắc lại khiến lượng máu đến nuôi chân giảm đi. Tình trạng này kéo dài sẽ gây thiếu máu nuôi dưỡng chi dưới ở các mức độ khác nhau.
Xơ vữa động mạch chi dưới thường gặp ở những đối tượng sau: người lớn tuổi; người hay hút thuốc lá, thuốc lào; người mắc các bệnh huyết áp cao, tiểu đường, mỡ máu cao; người ít vận động; người ở trong gia đình có bệnh nhân xơ vữa động mạch.

Các giai đoạn tiến triển của bệnh xơ vữa động mạch chi dưới
– Giai đoạn 1 (giai đoạn sớm): không có biểu hiện, triệu chứng gì rõ ràng
– Giai đoạn 2: biểu hiện qua triệu chứng đau cách hồi ở vùng cẳng chân hoặc mông khi người bệnh đi được một đoạn đường, nghỉ thì hết đau nhưng khi đi tiếp thì lại xuất hiện cơn đau. Đoạn đường người bệnh đi được trước khi xuất hiện cơn đau ngắn hay dài còn tùy thuộc vào mức độ bệnh.
– Giai đoạn 3: Biểu hiện đau xuất hiện thường xuyên hơn, ngay cả lúc nghỉ ngơi, xuất hiện nhiều vào buổi tối và thường đau ngón chân, bàn chân.
– Giai đoạn 4: đây là giai đoạn nặng nhất, các ngón chân hoặc bàn chân sẽ bị hoại tử hoặc loét không lành được.

Biến chứng nguy hiểm do xơ vữa động mạch chi
Nguy cơ biến chứng của bệnh xơ vữa động mạch chi dưới bao gồm biến chứng tại chỗ và toàn thân. Biến chứng tại chỗ là người bệnh có nguy cơ cắt cụt chân do hoại tử vì tắc mạch, không cấp được máu đến nuôi dưỡng vùng sau đoạn chân bị tắc mạch. Bên cạnh đó, động mạch là một hệ thống phân bố khắp cơ thể nên ngoài động mạch chi dưới bị xơ vữa thì, tất cả các động mạch khác trong cơ thể cũng có nguy cơ bị tắc do các mảng xơ vữa, đặc biệt là động mạch vành nuôi tim (gây nhồi máu cơ tim), động mạch cảnh nuôi não (gây tai biến mạch máu não), động mạch thận (gây suy thận, tăng huyết áp)…Các biến chứng này hết sức nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong.
Điều trị xơ vữa động mạch chi dưới như thế nào?
Tùy theo giai đoạn bệnh mà có các phương pháp điều trị khác nhau:
– Giai đoạn sớm: điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp với điều chỉnh lối sống (bỏ thuốc lá, luyện tập thể dục đều đặn, kiểm soát các yếu tố bệnh liên quan như tiểu đường, cao huyết áp, cao mỡ máu, …)
– Giai đoạn nặng: Từ giai đoạn đau cách hồi với đoạn đường đi được dưới 200 mét thì cần cân nhắc phương pháp phẫu thuật để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh và hạn chế cắt cụt chi.. Có 02 phương pháp phẫu thuật: can thiệp nội mạch và mổ mở.
Giải pháp điều trị xơ vữa động mạch chi dưới như nào cho hiệu quả?
Tùy theo giai đoạn bệnh, có thể điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa.
Trong giai đoạn sớm: Người bệnh có thể điều trị nội khoa bằng các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu như thuốc Aspirin, Clopidogrel (Plavix), thuốc giảm mỡ máu nhóm statin và thuốc hạ huyết áp nhóm ức chế men chuyển. Kết hợp điều chỉnh lại lối sống, loại bỏ các yếu tố nguy cơ như bỏ hút thuốc, luyện tập thể dục đều đặn 30-60p mỗi ngày, kiểm soát tốt các bệnh tiểu đường, tăng huyết áp hay rối loạn mỡ máu đi kèm.
Trong giai đoạn nặng: Từ giai đoạn đau cách hồi với đoạn đường đi được dưới 200 mét thì cần cân nhắc phương pháp phẫu thuật để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh và hạn chế cắt cụt chi.. Có 02 phương pháp phẫu thuật: can thiệp nội mạch và mổ mở. Logo-Danapha-symbol (Custom)

Biên tập bởi Cholestin.vn

Cholestin là thuốc Đông Dược được bào chế hoàn toàn từ các thảo dược như ngưu tất, nghệ, rutin, chỉ định trong các trường hợp: hạ cholesterol máu cao, phòng ngừa xơ vữa động mạch, cao huyết áp, điều trị hỗ trợ trong bệnh béo phì. Cholestin không gây ra các ảnh hưởng đến chức năng gan, thận, đường huyết, nhịp tim nên có thể sử dụng để điều trị trong thời gian dài, an toàn cho người bệnh.

>> Hãy đặt câu hỏi cho chuyên gia tư vấn